BẢNG PHIÊN ÂM CÁC THỨ TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Không giống như tiếng Việt khi các thứ được sắp xếp theo số thứ tự, chỉ có chủ nhật là khác so với các thứ còn lại. Trong ngôn ngữ tiếng Anh các thứ thường có những cái tên khác nhau vì thế cũng khá khó nhớ nếu lâu không sử dụng. Đây là bảng phiên âm các thứ trong tiếng Anh nên bạn buộc phải học thuộc hoặc dùng các mẹo để nhớ. Dưới dây là danh sách chi tiết các phiên âm các thứ trong tiếng Anh bạn có thể tham khảo.

1. Bảng phiên âm các thứ trong tiếng Anh

Từ                    Phiên âm          Loại từ  N          Nghĩa tiếng việt

Monday            ‘mʌndi               n                      Thứ 2

Tuesday            ‘tju:zdi               n                      Thứ 3

Wednesday     ‘wenzdi              n                      Thứ 4

Thursday          ‘θə:zdi                n                      Thứ 5

Friday             ‘fraidi             n                      Thứ 6

Saturday           ‘sætədi              n                      Thứ 7

Sunday              ‘sʌndi             n                      Chủ nhật

Bảng phiên âm các thứ trong tiếng Anh

2. Cách sử dụng phiên âm các thứ trong tiếng Anh vào trong đời sống thường ngày

Phiên âm các thứ trong tiếng Anh trong tháng:

Để viết ngày tháng năm,người Anh viết theo dạng:

Thứ , Tháng  Ngày (Số thứ tự), Năm

Ví dụ:

Monday, November 21st, 1993 (Thứ Hai ngày 21 tháng Mười Một năm 1993)

Saturday, June 14th, 1982  (Thứ 7, ngày 14 tháng 6 năm 1982)

Để đọc số ghi năm không đọc theo cách đọc số bình thường mà bốn chữ số được chia đôi để đọc. Ví dụ:

1993 = 19 và 92 =  nineteen ninety three

1889 = 18 và 89 = eighteen nine

2014 =  20 + 14 =   twenty fourteen

Để hỏi về ngày tháng ta dùng câu hỏi:

What’s date today?  (Hôm nay ngày mấy?)

Cách dùng phiên âm các thứ trong tiếng Anh với giới từ chỉ thời gian: at, on, in

  1.  Dùng at:

Để chỉ thời gian trong ngày:  at 5 o’clock, at 11.45, at midnight(lúc nửa đêm), at sunset (lúc hoàng hôn)….

Một số thành ngữ:

at the weekend: cuối tuần

at Christmas: lễ giáng sinh

at night: vào ban đêm

at the moment / at present: vào lúc này

at the same time:  cùng lúc

  1.  Dùng on:

Để nói về các thứ: on Monday, on Sunday….

Để nói về ngày: on 16 May 1999, on 14 June 1982, on my birthday….

Các buổi của thứ (mấy):

on Friday moring: sáng thứ 6

on Sunday evening: tối chủ nhật: I’ll see you on Sunday evening.

  1. Dùng in:

Để chỉ 1 khoảng thời gian dài:

in October: vào tháng 10

in 1982: năm 1982

in the 18th century: vào thế kỉ 18

in the 1880s: những năm 1880……

Nói về các buổi trong ngày: in the morning, in the afternoon….

Cách dùng giới từ áp dụng trong phiên âm các thứ trong tiếng Anh

3. Học cách nói phiên âm các thứ trong tiếng Anh trong tuần

Câu hỏi:

what day is it? hôm nay là thứ mấy?

what day is it today? hôm nay là thứ mấy?

Hướng dẫn trả lời các thứ trong tuần thường đi kèm với giới từ ON và viết hoa chữ cái đầu tiên. on Monday | on Tuesday | on Wednesday | on Thursday | on Friday | on Saturday | on Sunday vào thứ Hai | vào thứ Ba | vào thứ Tư | vào thứ Năm | vào thứ Sáu | vào thứ Bảy | vào Chủ Nhật

every Monday hoặc on Mondays thứ Hai hàng tuần

every Tuesday hoặc on Tuesdays thứ Ba hàng tuần

every Wednesday hoặc on Wednesdays thứ Tư hàng tuần

every Thursday hoặc on Thursdays thứ Năm hàng tuần

every Friday hoặc on Fridays thứ Sáu hàng tuần

every Saturday hoặc on Saturdays thứ Bảy hàng tuần

every Sunday hoặc on Sundays Chủ Nhật hàng tuần

a week tomorrow ngày mai là được một tuần

a week on Tuesday thứ Ba là được một tuần

Trên đây là nội dung cụ thể cách phiên âm các thứ trong tiếng Anh, qua đó, các bạn có thể ôn tập để giải quyết tốt nhất những bài tập của mình để đạt được kết quả tốt nhất trong các bài thi, bài kiểm tra. Hi vọng, những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp bạn có được những thông tin hữu ích giúp bạn hoàn thiện được khả năng học tiếng Anh của mình.

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*