Thì quá khứ đơn trong tiếng anh

Des: Thì quá khứ đơn là 1 trong 3 thì đơn giản và cơ bản nhất trong tiếng anh mà bắt buộc bất cứ bạn học nào cũng cần nắm rõ cách dùng của chúng.

Quá khứ, hiện tại và tương lai là 3 thì đơn giản và cơ bản nhất trong tiếng anh, bất cứ ai bất đầu học tiếng anh nói chung hay ngữ pháp tiếng anh nói riêng đều sẽ học những thì này đầu tiên. Để nắm rõ hơn về cách dùng thì quá khứ đơn và cách sử dụng động từ ở thì quá khứ đơn, các bạn có thể tham khảo những thông tin hữu ích sau.

 

  • Công thức thì quá khứ đơn – Simple past

 

Tên tiếng anh của thì quá khứ đơn là Simple past hay còn có nghĩa là thì quá khứ đơn giản. Đúng như tên gọi của chúng, thì này rất dễ học dễ thuộc và dễ nhớ lâu dài.

Công thức thì quá khứ đơn:

    • Câu khẳng định: S + V-ed/ irregular verbs: trong đó S là chủ ngữ, V-ed là động từ quá khứ có quy tắc và irregular verb là động từ quá khứ bất quy tắc.
    • Câu phủ định:  S + didn’t + V- inf: trong đó V – inf là động từ nguyên thể.

 

  • Câu nghi vấn: Did + S + V- inf?

 

Cách chuyển động từ về quá khứ với động từ theo quy tắc: Thêm đuôi ED vào cuối động từ: V-ed. Ngoài lệ:

  • Động từ có đuôi tận cùng là E thì chỉ thêm D: live – lived
  • Động từ có đuôi tận cùng là Y, trước Y là 1 phụ âm thì ta đổi Y thành I rồi thêm ED: study – studied
  • Động từ đơn âm tiết, có đuôi tận cùng là 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì gấp đôi phụ âm rồi thêm ED: Plan – planned
  • Động từ 2 âm tiết, có trọng âm rơi vào âm tiết thues 2,  có đuôi tận cùng là 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì gấp đôi phụ âm rồi thêm ED: admit – admitted.

Cách đọc đuôi ED trong động từ có quy tắc thì quá khứ đơn

  • Đọc là ID với những động từ có đuôi tận cùng là T và D: wanted, added
  • Đọc là T với những động từ có đuôi tận cùng là /s/, ch, sh, x, k, p, /f/: worked, washed,…
  • Đọc là D với tất cả các từ còn lại.

 

  • Cách dùng thì quá khứ đơn

 

  • Dùng để nói về 1 hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ, kết quả không còn lưu đến hiện tại:  
  • In my childhood, I lived in Thai Nguyen: hồi nhỏ, tôi sống ở Thái Nguyên.
  • Last summer, I went to Ha Long bay: hè trước, tôi đi vịnh Hạ Long.
  • Seven years ago, I was 14: 7 năm trước, tôi 14 tuổi.
  • Dùng để nói 1 chuỗi hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ:
  • This morning, I got up at 7 o’clock. I brushed my teeth and washed my face: sáng nay, tôi đã dậy lúc 5 giờ sáng.  Tôi đánh răng và rửa mặt.
  • Nói lên những sự kiện mang tính lịch sử:
  • President Ho Chi Minh read the Declaration of Independence at Ba Dinh Square on Sep 2, 1945: chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình ngày 2/9/1945.
  • Nói về 1 hành động xen giữa hành động khác trong quá khứ
  • They were playing foodball when it rained: họ đang chơi bóng đá thì trời mưa (tất cả đều đã xảy ra trong quá khứ).
  • I was eating dinner when you came: tôi đang ăn cơm thì bạn đến (tất cả đều đã xảy ra trong quá khứ).

CHÚ Ý: Thì quá khứ đơn thường có các trạng từ chỉ thời gian đi kèm như: yesterday (hôm qua), the day before yesterday (2 ngày trước), last week (tuần trước), last month (tháng trước) , last year (năm trước) , 20 years ago (20 năm trước), when I was young (khi tôi còn trẻ),…

Dùng thì quá khứ đơn người ta chỉ nghĩ về quá khứ mà không quan tâm đến kết quả của hành động hiện tại.

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*